insight featured image
Chính Phủ vừa ban hành Nghị định số 57/2021/NĐ-CP (“Nghị định 57”) ngày 4 tháng 6 năm 2021 bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm Công nghiệp Hỗ trợ.

Các chính sách hỗ trợ liên quan đến ngành Công nghiệp Hỗ trợ thực tế đã được ban hành và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2015. Chính sách ưu đãi trong lĩnh vực này ngoài ưu đãi thuế TNDN ở mức cao nhất (4 năm miễn thuế, 9 năm giảm 50% thuế và thuế suất 10% trong vòng 15 năm), còn bao gồm các ưu đãi khác như ưu đãi miễn thuế Nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định, ưu đãi kê khai thuế GTGT theo quý, cùng với các ưu đãi khác về tín dụng đầu tư và miễn tiền thuê đất, mặt nước.

Tuy nhiên một trong những khó khăn trong việc triển khai áp dụng chính sách ưu đãi trong lĩnh vực này là việc ưu đãi thuế, đặc biệt là TNDN, không được áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực Công nghiệp Hỗ trợ đã đi vào hoạt động từ trước ngày 1 tháng 1 năm 2015. Việc ban hành Nghị định 57 được xem là một giải pháp hiệu quả nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách ưu đãi cho ngành Công nghiệp Hỗ trợ của nước ta, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong thời điểm hiện tại khi mà các doanh nghiệp trong nước vẫn đang phải căng mình ứng phó với các vấn đề liên quan đến sức khỏe cộng đồng cũng như tình hình kinh tế vĩ mô còn nhiều khó khăn, thách thức. Nghị định 57 có hiệu lực kể từ ngày 04/6/2021.

Trong bản tin này, Grant Thornton Việt Nam xin được cập nhật tới quý doanh nghiệp một số nội dung quan trọng tại Nghị định 57 đối với việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN trong lĩnh vực Công nghiệp Hỗ trợ, cụ thể như sau.

Đối tượng áp dụng ưu đãi

Điều khoản ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án sản xuất sản phẩm Công nghiệp Hỗ trợ đã được quy định tại Thông tư 21/2016/TT-BTC (“Thông tư 21”), theo đó ưu đãi TNDN có thể được áp dụng đối với các doanh nghiệp thỏa mãn các điều kiện như sau:

  • Dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm Công nghiệp Hỗ trợ ưu tiên phát triển bao gồm các sản phẩm Công nghiệp Hỗ trợ cho công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao, sản phẩm Công nghiệp Hỗ trợ trong một số ngành nghề như dệt may, da giày, điện tử, v.v.. mà trong nước chưa sản xuất được (hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng các tiêu chuẩn của Châu Âu).
  • Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm Công nghiệp Hỗ trợ.

Bổ sung ưu đãi thuế TNDN

Nghị định 57 bổ sung thêm các trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ sản xuất các sản phẩm Công nghiệp Hỗ trợ như sau:

  • Trường hợp doanh nghiệp chưa được hưởng ưu đãi TNDN trước đó: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm Công nghiệp Hỗ trợ kể từ kỳ tính thuế được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
  • Trường hợp doanh nghiệp đã hưởng hết ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện ưu đãi khác: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm Công nghiệp Hỗ trợ cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
  • Trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện ưu đãi khác: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm Công nghiệp Hỗ trợ cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.

 

Cách xác định khái niệm “Thời gian ưu đãi còn lại”

Đối với các doanh nghiệp đã hoặc đang hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các điều kiện khác (ngoài điều kiện về Công nghiệp Hỗ trợ), “thời gian ưu đãi còn lại” được xác định bằng thời gian ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi số năm miễn thuế, số năm giảm thuế, số năm hưởng thuế suất ưu đãi đã được hưởng ưu đãi theo điều kiện ưu đãi khác, cụ thể như sau:

  • Thời gian miễn thuế còn lại bằng thời gian miễn thuế theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian miễn thuế đã hưởng ưu đãi theo điều kiện ưu đãi khác;
  • Thời gian giảm thuế còn lại bằng thời gian giảm thuế theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian giảm thuế đã hưởng ưu đãi theo điều kiện ưu đãi khác;
  • Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi còn lại bằng thời gian ưu đãi thuế suất theo điều kiện dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trừ đi thời gian ưu đãi thuế suất đã hưởng theo điều kiện ưu đãi khác (nếu có).

 

KHUYẾN NGHỊ CỦA GRANT THORNTON VIỆT NAM

Quý doanh nghiệp cần cân nhắc:

  • Nghiên cứu kỹ các chính sách hiện hành và rà soát lại chi tiết các điều kiện của dự án cũng như các ưu đãi thuế tiềm năng đối với sản phẩm Công nghiệp Hỗ trợ của đơn vị.
  • Dựa trên kết quả rà soát và phân tích lợi ích, chi phí, doanh nghiệp có thể cân nhắc xin Giấy xác nhận ưu đãi sản xuất sản phẩm Công nghiệp hỗ trợ và hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ về thuế để áp dụng ưu đãi TNDN theo quy định tại Nghị định này và các văn bản liên quan để tối ưu hóa chi phí thuế tại Việt Nam.

Xin vui lòng liên hệ với các chuyên gia của Grant Thornton Việt Nam để được tư vấn chuyên sâu nếu quý doanh nghiệp có bất cứ thắc mắc nào trong quá trình rà soát, đánh giá, lập kế hoạch và triển khai làm thủ tục xin Giấy xác nhận ưu đãi với cơ quan chức năng có thẩm quyền cũng như áp dụng các ưu đãi thuế liên quan đến các dự án sản xuất sản phẩm Công nghiệp Hỗ trợ của đơn vị.